tổ quốc

Học thuật
Thân thiện
tổ quốc

Một người lính canh gác lá cờ của tổ quốc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đất nước, quê hương: Chỉ một quốc gia, một dân tộc được các thế hệ cha ông xây dựng, gìn giữ truyền lại, trong mối quan hệ gắn bó máu thịt với những người con của . Từ này mang sắc thái trang trọng, thiêng liêng, thể hiện tình yêu trách nhiệm.
    • Nơi chôn rau cắt rốn, cội nguồn dân tộc: "Tổ quốc" còn nhấn mạnh đến cội nguồn, lịch sử lâu đời sự kế tục của các thế hệ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. (Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ đất nước.)
    • Tình yêu Tổ quốc một tình cảm tự nhiên cao quý. (Tình yêu quê hương đất nước một tình cảm tự nhiên cao quý.)
    • Anh ấy đã hy sinh Tổ quốc. (Anh ấy đã hy sinh đất nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tổ quốc ghi công": Cụm từ thường được khắc trên các đài tưởng niệm, thể hiện sự ghi nhận, tri ân của đất nước đối với những người công.

    • Trên bia mộ khắc dòng chữ "Tổ quốc ghi công". (Trên bia mộ khắc dòng chữ "Đất nước ghi nhận công lao".)
  • "Tổ quốc trên hết" hoặc "Tổ quốc trên hết": Thể hiện tinh thần yêu nước, đặt lợi ích của đất nước lên trên mọi thứ.

    • Với họ, nguyên tắc "Tổ quốc trên hết" bất di bất dịch. (Với họ, nguyên tắc "Đất nước trên hết" không bao giờ thay đổi.)
Biến thể từ gần giống
  • Quê hương (danh từ): Nơi sinh ra lớn lên, có thể mang nghĩa hẹp hơn (một làng, một vùng) so với "Tổ quốc". "Tổ quốc" mang tính khái quát trang trọng hơn.

    • Anh ấy luôn nhớ về quê hương miền Trung của mình. (Anh ấy luôn nhớ về vùng quê miền Trung của mình.)
  • Đất nước (danh từ): Từ gần nghĩa nhất, chỉ một quốc gia chủ quyền. "Tổ quốc" nhấn mạnh hơn vào khía cạnh truyền thống, tổ tiên tình cảm gắn bó.

    • Đất nước ta đang trên đà phát triển. (Quốc gia chúng ta đang trên đà phát triển.)
  • Giống nòi (danh từ): Thường dùng để chỉ cộng đồng dân tộc, nòi giống, có thể đi kèm với "Tổ quốc" trong các văn cảnh trang trọng.

    • bảo vệ Tổ quốc giống nòi (bảo vệ đất nước dân tộc).
Từ đồng nghĩa
  • Nước nhà: Cách gọi thân mật, gần gũi về đất nước của mình.
  • Quốc gia: Từ chỉ một thực thể chính trị, lãnh thổ, có thể mang sắc thái trung tính, ít thiêng liêng hơn "Tổ quốc".
  • Non sông: Từ cổ, văn chương, chỉ đất nước (non: núi, sông: sông).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ trực tiếp với danh từ "Tổ quốc". Các hành động thường đi kèm : xây dựng, bảo vệ, yêu, giữ gìn...)

Thành ngữ liên quan
  • "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh": Khẩu hiệu thể hiện tinh thần sẵn sàng hy sinh tính mạng để bảo vệ đất nước.

    • Tinh thần "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" của các chiến sĩ. (Tinh thần sẵn sàng chết đất nước để đất nước được sống của các chiến sĩ.)
  • "Tổ quốc đồng bào": Cụm từ thường dùng để chỉ hai đối tượng phụng sự cao cả, thể hiện trách nhiệm với đất nước nhân dân.

    • phụng sự Tổ quốc đồng bào (phục vụ đất nước đồng bào).
tổ quốc

Một người lính canh gác lá cờ của tổ quốc.

  1. d. Đất nước, được bao đời trước xây dựng để lại, trong quan hệ với những người dân tình cảm gắn bó với . Xây dựng bảo vệ tổ quốc.